Bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật
I. Mục đích và phạm vi áp dụng
Quy trình này được thiết lập, thực hiện và duy trì nhằm khôi phục lại hoặc nâng cao năng lực hoạt động, duy trì tuổi thọ, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật; đảm bảo máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật tại các phòng thí nghiệm - thực hành, các phòng học, phòng làm việc luôn hoạt động tốt, sẵn sàng phục vụ công tác đào tạo.
Quy trình này được áp dụng cho việc bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật tại các phòng thí nghiệm - thực hành, phòng học, phòng làm việc phục vụ công tác đào tạo của các đơn vị trong toàn trường.
II. Văn bản pháp luật liên quan
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017.
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý tài sản công.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định.
- Nghị quyết số 88/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
- Nghị quyết số 107/2025/NQ-HĐND ngày 29/4/2025 của HĐND tỉnh Sơn La về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều trong quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Quyết định số 06/QĐ-CĐSL ngày 02/01/2025 ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng Sơn La.
- Quyết định số 1032/QĐ-CĐSL ngày 27/10/2025 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sơn La về ban hành Quy định công tác quản lý, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng máy móc, vật tư, thiết bị và các phòng thí nghiệm - thực hành phục vụ đào tạo.
III. Từ viết tắt và giải thích từ ngữ
Từ viết tắt
- P.HCQT: Phòng Hành chính – Quản trị
- P.KHTC: Phòng Kế hoạch – Tài chính
- CBĐPC: Cán bộ được phân công
- TN-TH: Thí nghiệm - thực hành
- MM-TB-PTKT: Máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật
IV. Giải thích từ ngữ
Phòng thí nghiệm - thực hành là tên gọi chung cho các phòng thí nghiệm, thực hành chuyên ngành, phòng thực hành Tin học, phòng thực hành Ngoại ngữ, nhà tập đa năng, các xưởng, trạm, trại thực hành trong toàn trường.
V. Lưu đồ công việc
06 bước thực hiện
V. Nội dung thực hiện
Bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT
Xác nhận yêu cầu bảo trì, bảo dưỡng
Trước ngày 25 hằng tháng, cán bộ được phân công của Phòng HCQT kiểm tra hồ sơ thiết bị được lập đối với các máy móc, thiết bị có giá trị trên 20 triệu đồng, sổ nhật ký bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT và phụ lục bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT của cán bộ quản lý phòng thực hành, thí nghiệm tại các khoa để xác định yêu cầu bảo trì, bảo dưỡng.
Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT
Từ ngày 25 đến 28 hằng tháng, các khoa lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT cho tháng tiếp theo đối với từng phòng TN-TH, trình P.HCQT ký duyệt và gửi một bản về đơn vị có liên quan để thực hiện.
Đề xuất thuê dịch vụ ngoài trường bảo trì, bảo dưỡng
Đối với các khoa có phòng thực hành Tin học, định kỳ Quý III hằng năm, lập đề xuất thuê dịch vụ ngoài trường bảo trì, bảo dưỡng định kỳ. Lãnh đạo P.HCQT xem xét, thông qua P.KHTC và trình Hiệu trưởng phê duyệt để tổ chức thực hiện.
Tiến hành bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT
Sau khi nhận được kế hoạch của các khoa, Phòng HCQT triển khai tổ chức kiểm tra quá trình thực hiện. Công việc đã thực hiện được xác nhận vào sổ nhật ký bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh trường hợp cần thay mới, có tính chất nguy hiểm, cần khắc phục hoặc phòng ngừa, cán bộ phụ trách phải phối hợp và báo cáo kịp thời với lãnh đạo Phòng HCQT.
Kiểm tra, đánh giá và báo cáo tổng hợp
Căn cứ kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT, Phòng HCQT kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng và lập báo cáo tổng hợp công tác bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT của toàn trường.
Lưu hồ sơ
Lưu hồ sơ theo quy định.
VI. Biểu mẫu áp dụng
| TT | Tên biểu mẫu | Mã hóa | Thời gian lưu tối thiểu | Nơi lưu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Hồ sơ thiết bị | HS/8.5.1B/01/P.HCQT | Đến khi thanh lý | Đơn vị liên quan |
| 2 | Sổ nhật ký bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT | HS/8.5.1B/02/P.HCQT | 1 năm | P.HCQT; đơn vị liên quan |
| 3 | Phụ lục bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT | HS/8.5.1B/03/P.HCQT | 1 năm | P.HCQT; đơn vị liên quan |
| 4 | Kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT | HS/8.5.1B/04/P.HCQT | 1 năm | P.HCQT; đơn vị liên quan |
| 5 | Đề xuất thuê nhân công bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT | HS/8.5.1B/05/P.HCQT | 1 năm | P.HCQT |
| 6 | Biên bản kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT | HS/8.5.1B/06/P.HCQT | 1 năm | P.HCQT; đơn vị liên quan |
| 7 | Báo cáo tổng hợp công tác bảo trì, bảo dưỡng MM-TB-PTKT của toàn trường | HS/8.5.1B/07/P.HCQT | 1 năm | P.HCQT |